Làm chủ bình minh sống đời xuất chúng 1
KNTT - Bài 3: Nguyên tố hoá học.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngyen thi linh chi
Ngày gửi: 08h:42' 28-09-2024
Dung lượng: 81.4 MB
Số lượt tải: 1153
Nguồn:
Người gửi: Ngyen thi linh chi
Ngày gửi: 08h:42' 28-09-2024
Dung lượng: 81.4 MB
Số lượt tải: 1153
Số lượt thích:
0 người
* THIẾT KẾ FLASHCARD TỰ HỌC
– TÊN GỌI, KÍ HIỆU HÓA HỌC
VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
CỦA 20 NGUYÊN TỐ ĐẦU TIÊN
Số hiệu nguyên tử Z
Tên nguyên tố hóa học (IUPAC)
Kí hiệu hóa học
Khối lượng nguyên tử (amu)
1
hydrogen
H
1
2
helium
He
4
3
lithium
Li
7
4
beryllium
Be
9
5
boron
B
11
6
carbon
C
12
7
nitrogen
N
14
8
oxygen
O
16
9
fluorine
F
19
10
neon
Ne
20
11
sodium (natri)
Na
23
12
magnesium
Mg
24
13
aluminium (nhôm)
Al
27
14
silicon
Si
28
15
photphorus
P
31
16
sulfur (lưu huỳnh)
S
32
17
chlorine
Cl
35,5
18
argon
Ar
40
19
potassium (kali)
K
39
20
calcium
Ca
40
Ơ, GÌ THẾ
NHỈ?
Bài 3:
NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
NỘI DUNG
BÀI HỌC
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
* I - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
PHẦN TRĂM KHỐI LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ
CẤU TẠO LỚP VỎ TRÁI ĐẤT
Kể tên các nguyên tố
hóa học tạo nên cơ
thể người ?
PHẦN TRĂM KHỐI LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ
TRONG CƠ THỂ CON NGƯỜI
Thuốc phòng bệnh
loãng xương
Thuốc bổ sung
vi chất
Vậy nguyên tố
hóa học là gì ?
I - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng số proton trong hạt nhân
nguyên tử.
Số proton => Số hiệu nguyên tử
Mỗi nguyên tố hóa học chỉ có duy nhất một số hiệu nguyên tử.
Nhiệm vụ học tập
1. Hiện nay
đã tìm ra bao
nhiêu
nguyên tố
hóa học?
2. Mỗi
nguyên tố
hóa học có
đặc điểm gì?
Lấy ví dụ?
3. Số proton
còn được gọi
là gì?
1. Hiện nay đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?
2. Mỗi nguyên tố hóa học có đặc điểm gì? Lấy ví dụ?
* Mỗi nguyên tố có tính chất riêng biệt do được hình thành từ các nguyên tử có số
proton xác định.
* Ví dụ:
Một mẩu chì nguyên chất chỉ chứa các
nguyên tử chì, mỗi nguyên tử chì có 82
proton trong hạt nhân
Một mẩu vàng nguyên chất chỉ chứa các
nguyên tử vàng, mỗi nguyên tử vàng
có 70 proton trong hạt nhân.
3. Số proton còn được gọi là gì?
+ Số proton chính là số hiệu nguyên tử.
+ Mỗi nguyên tố hóa học có duy nhất 1 số hiệu nguyên tử.
* I - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng số protons
trong hạt nhân nguyên tử.
Nguyên
tố tố Oxygen
Nguyên
OxygenHydrogen
Hydrogen Calcium
Calcium
hóahóa
họchọc
Số protons
8 8
1
20
Số protons
20
Số hiệu
Số nguyên
hiệu tử
nguyên tử
8
1 1
20
Carbon
Carbon
6
66
• Số protons trong hạt nhân chính là số hiệu nguyên tử.
nguyên
hóa học
chỉtrống
có duy
nhấtbảng
một trên?
số hiệu nguyên tử.
• MỗiĐiền
vàotốnhững
ô còn
trong
• Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa
học giống nhau.
* I –NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Hoàn thành bảng sau bằng cách điền vào dấu …
Số p
Số hiệu nguyên tử
Số n
Số khối A
(khối lượng nguyên tử)
+ số P = số hiệu nguyên tử; số khối A = số P + số N
Nguyên tử 1
5
…
5
6
…
11
+ Vì mỗi nguyên tố hóa học chỉ có duy nhất 1 số hiệu nguyên tử nên
Nguyên tử 2
…
11
11
12
…
23
Nguyên tử 3
19
…
19
…
20
39
biết số hiệu nguyên tử có thể xác định nguyên tố và ngược lại.
BÀI TẬP 1
Các vật thể xung quanh chúng ta được tạo nên từ rất nhiều nguyên tử
Nguyên tử cùng loại
Ở Hy lạp cổ đại, người ta tin rằng mọi thứ đều được tạo
ra từ một hoặc nhiều “nguyên tố” là lửa, không khí,
nước và đất.
Ở Trung Hoa cổ đại, họ sử dụng năm “nguyên tố” đó là kim, mộc,
thuỷ, hoả và thổ để giải thích các hiện tượng của giới tự nhiên.
Nguyên tử 1
Nguyên tử 2
PHIẾU HỌC TẬP 1
electron
Số proton
proton
neutron
Nguyên tử 3
Số
electron
Số
neutron
Nguyên tử
1
1
1
0
Nguyên tử
2
1
1
1
Nguyên tử
3
1
1
2
Quan sát hình sau và cho biết điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo giữa ba
nguyên tử hidrogen.
1e
1e
1e
1n
1p
1p
2n
1p
•Giống nhau : Đều có 1 proton trong hạt nhân và 1 electron ở lớp vỏ
•Khác nhau :
+ Nguyên tử thứ nhất không có neutron, nguyên tử thứ 2 có 1 neutron,
nguyên tử thứ 3 có 2 neutron trong hạt nhân.
1e
1e
1e
1n
1p
1p
2n
1p
+ Các nguyên tử H có 1 proton nhưng có thể có số
Vì sao
cả ba nhau
nguyên(không
tử này đềucó,
thuộc
neutron
khác
cócùng
1 neutron hoặc có
nguyên
tố hóa
học ? về một nguyên tố
2 neutron). một
Chúng
đều
thuộc
hydrogen vì các nguyên tử này có cùng số proton.
Hydroge
n
hổ
p
ố
t
n
ê
Nguy
vũ
g
n
o
r
t
n
biế
là
t
ấ
h
n
ụ
tr
thứ
,
n
e
g
o
r
hyd
m.
u
i
l
e
h
à
l
hai
Heliu
m
Số hiệu nguyên tử oxygen là 8. Số proton trong hạt
nhân nguyên tử của nguyên tố oxygen là bao nhiêu?
- Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có thể có số neutron
khác nhau.
- Oxygen trong tự nhiên chứa các nguyên tử oxygen cùng có 8 proton trong
hạt nhân nhưng có số neutron khác nhau (8 neutron, 9 neutron, 10 neutron).
Hoạt động nhóm
Có 12 tấm thẻ ghi thông tin
số p, n của các nguyên tử
-Thực hiện sắp xếp các thẻ
thuộc cùng một nguyên tố
vào một ô vuông
- Các nguyên tử nào thuộc
cùng một nguyên tố hóa học
A
G
D
E
Z
M
1p
0n
6p
6n
1p
1n
1p
2n
19p
21n
7p
7n
X
T
Y
R
L
Q
20p
20n
8p
10n
19p
20n
8p
9n
6p
8n
1. Em có thể sắp xếp được bao nhiêu ô vuông?
2. Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
8p
8n
A
1p
0n
D
E
1p
1n
1p
2n
G
6p
6n
8p
8n
R
8p
9n
O
6p
7n
C
H
Q
L
T
8p
10n
Y
19p
21n
K
7p
7n
N
Z
19p
20n
M
X
20p
20n
Ca
II. Tên gọi và kí hiệu
của nguyên tố hoá học.
Trình bày nguồn gốc và tên
gọi của một số nguyên tố có
nhiều ứng dụng trong cuộc
sống như đồng, sắt, nhôm ?
Kim loại đồng
Kim loại nhôm
Kim loại sắt
Một số nguyên tố được đặt tên từ hàng ngàn năm trước
như:
-Copper (đồng) từ tiếng Latin mang tên vùng Cyprus
(đảo Sip), nơi có nhiều quặng đồng được khai thác từ
cổ xưa.
- Nhôm: Từ tiếng Latin alumen – nghĩa là sinh ra phèn
- Bạc (silver):có nghĩa là “sáng bóng”.
- Gold (vàng) có nghĩa là buổi bình minh vàng.
- Lead (chì) có nghĩa là “nặng”
* Các nguyên tố mới được tìm thấy hay nguyên tố nhân
tạo được đặt theo tên một số vị thần, tên nhà hóa học ....
VD: Galium, Nobelium, Thorium....
- Hydrorgyrum (thủy ngân) có nghĩa là “nước bạc”.
- Plumbum Stannum (thiếc) có nghĩa là “dễ nóng
chảy”.
Hiện nay tên gọi các nguyên tố
thống nhất theo danh pháp quốc
tế ( IUPAC).
IUPAC là viết tắt tên tiếng Anh có
nghĩa là “ Liên minh Quốc tế về Hóa
học cơ bản và Hóa học ứng dụng”
* II – TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. TÊN GỌI CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- Tên gọi của các nguyên tố hóa học được đặt theo các cách khác nhau.
- Ngày nay, tên gọi của các nguyên tố được quy định dùng thống nhất
trên toàn thế giới theo IUPAC.
- Nguyên tố natri có tên theo IUPAC là sodium.
Nhận xét cách viết kí hiệu của nguyên tố hóa học?
Clorine
Carbon
Cl
C
Kí hiệu hóa học gồm một hoặc hai chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố,
trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa và chữ cái sau viết thường.
VD: - Clorine: Cl
- Carbon : C
- Oxygen : O
- Nitrogen : N
- Calcium : Ca
- Neon : Ne
* II – TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
2. KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Mỗi nguyên tố hóa học có một kí
hiệu hóa học riêng biệt.
Kí hiệu hóa học được quy định
dùng thống nhất trên toàn thế
giới (IUPAC).
Kí hiệu hóa học gồm 1 hoặc 2 chữ cái có trong tên
gọi của nguyên tố, trong đó chữ cái đầu viết in hoa,
chữ cái sau viết thường.
Số hiệu nguyên
tử Z
Tên nguyên tố hóa học
(IUPAC)
Kí hiệu hóa học
Khối lượng nguyên tử
(amu)
1
hydrogen
H
1
2
helium
He
4
3
lithium
Li
7
4
beryllium
Be
9
5
boron
B
11
6
carbon
C
12
7
nitrogen
N
14
8
oxygen
O
16
9
fluorine
F
19
10
neon
Ne
20
11
sodium (natri)
Na
23
12
magnesium
Mg
24
13
aluminium (nhôm)
Al
27
14
silicon
Si
28
15
photphorus
P
31
16
sulfur (lưu huỳnh)
S
32
17
chlorine
Cl
35,5
18
argon
Ar
40
19
potassium (kali)
K
39
20
calcium
Ca
40
Tên gọi, kí
hiệu hóa học
và khối lượng
nguyên tử của
20 nguyên tố
đầu tiên
NHANH NHƯ
CHỚP
Cho biết tên gọi và khối lượng nguyên tử
của nguyên tố dưới đây?
C
Carbon
12
NHANH NHƯ
CHỚP
Cho biết tên gọi và khối lượng nguyên tử
của nguyên tố dưới đây?
Na
Sodium
23
NHANH NHƯ
CHỚP
Cho biết kí hiệu hóa học và khối lượng
nguyên tử của nguyên tố dưới đây?
Calcium
Ca
40
NHANH NHƯ
CHỚP
Cho biết tên gọi và kí hiệu hóa học của
nguyên tố có khối lượng nguyên tử dưới đây?
14
Nitrogen
N
NHANH NHƯ
CHỚP
Cho biết kí hiệu hóa học và khối lượng
nguyên tử của nguyên tố dưới đây?
Oxygen
O
16
NHANH NHƯ
CHỚP
Cho biết tên gọi và kí hiệu hóa học của
nguyên tố có khối lượng nguyên tử dưới đây?
35,5
Chlorine
Cl
– TÊN GỌI, KÍ HIỆU HÓA HỌC
VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
CỦA 20 NGUYÊN TỐ ĐẦU TIÊN
Số hiệu nguyên tử Z
Tên nguyên tố hóa học (IUPAC)
Kí hiệu hóa học
Khối lượng nguyên tử (amu)
1
hydrogen
H
1
2
helium
He
4
3
lithium
Li
7
4
beryllium
Be
9
5
boron
B
11
6
carbon
C
12
7
nitrogen
N
14
8
oxygen
O
16
9
fluorine
F
19
10
neon
Ne
20
11
sodium (natri)
Na
23
12
magnesium
Mg
24
13
aluminium (nhôm)
Al
27
14
silicon
Si
28
15
photphorus
P
31
16
sulfur (lưu huỳnh)
S
32
17
chlorine
Cl
35,5
18
argon
Ar
40
19
potassium (kali)
K
39
20
calcium
Ca
40
Ơ, GÌ THẾ
NHỈ?
Bài 3:
NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
NỘI DUNG
BÀI HỌC
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
* I - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
PHẦN TRĂM KHỐI LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ
CẤU TẠO LỚP VỎ TRÁI ĐẤT
Kể tên các nguyên tố
hóa học tạo nên cơ
thể người ?
PHẦN TRĂM KHỐI LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ
TRONG CƠ THỂ CON NGƯỜI
Thuốc phòng bệnh
loãng xương
Thuốc bổ sung
vi chất
Vậy nguyên tố
hóa học là gì ?
I - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng số proton trong hạt nhân
nguyên tử.
Số proton => Số hiệu nguyên tử
Mỗi nguyên tố hóa học chỉ có duy nhất một số hiệu nguyên tử.
Nhiệm vụ học tập
1. Hiện nay
đã tìm ra bao
nhiêu
nguyên tố
hóa học?
2. Mỗi
nguyên tố
hóa học có
đặc điểm gì?
Lấy ví dụ?
3. Số proton
còn được gọi
là gì?
1. Hiện nay đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?
2. Mỗi nguyên tố hóa học có đặc điểm gì? Lấy ví dụ?
* Mỗi nguyên tố có tính chất riêng biệt do được hình thành từ các nguyên tử có số
proton xác định.
* Ví dụ:
Một mẩu chì nguyên chất chỉ chứa các
nguyên tử chì, mỗi nguyên tử chì có 82
proton trong hạt nhân
Một mẩu vàng nguyên chất chỉ chứa các
nguyên tử vàng, mỗi nguyên tử vàng
có 70 proton trong hạt nhân.
3. Số proton còn được gọi là gì?
+ Số proton chính là số hiệu nguyên tử.
+ Mỗi nguyên tố hóa học có duy nhất 1 số hiệu nguyên tử.
* I - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng số protons
trong hạt nhân nguyên tử.
Nguyên
tố tố Oxygen
Nguyên
OxygenHydrogen
Hydrogen Calcium
Calcium
hóahóa
họchọc
Số protons
8 8
1
20
Số protons
20
Số hiệu
Số nguyên
hiệu tử
nguyên tử
8
1 1
20
Carbon
Carbon
6
66
• Số protons trong hạt nhân chính là số hiệu nguyên tử.
nguyên
hóa học
chỉtrống
có duy
nhấtbảng
một trên?
số hiệu nguyên tử.
• MỗiĐiền
vàotốnhững
ô còn
trong
• Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa
học giống nhau.
* I –NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Hoàn thành bảng sau bằng cách điền vào dấu …
Số p
Số hiệu nguyên tử
Số n
Số khối A
(khối lượng nguyên tử)
+ số P = số hiệu nguyên tử; số khối A = số P + số N
Nguyên tử 1
5
…
5
6
…
11
+ Vì mỗi nguyên tố hóa học chỉ có duy nhất 1 số hiệu nguyên tử nên
Nguyên tử 2
…
11
11
12
…
23
Nguyên tử 3
19
…
19
…
20
39
biết số hiệu nguyên tử có thể xác định nguyên tố và ngược lại.
BÀI TẬP 1
Các vật thể xung quanh chúng ta được tạo nên từ rất nhiều nguyên tử
Nguyên tử cùng loại
Ở Hy lạp cổ đại, người ta tin rằng mọi thứ đều được tạo
ra từ một hoặc nhiều “nguyên tố” là lửa, không khí,
nước và đất.
Ở Trung Hoa cổ đại, họ sử dụng năm “nguyên tố” đó là kim, mộc,
thuỷ, hoả và thổ để giải thích các hiện tượng của giới tự nhiên.
Nguyên tử 1
Nguyên tử 2
PHIẾU HỌC TẬP 1
electron
Số proton
proton
neutron
Nguyên tử 3
Số
electron
Số
neutron
Nguyên tử
1
1
1
0
Nguyên tử
2
1
1
1
Nguyên tử
3
1
1
2
Quan sát hình sau và cho biết điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo giữa ba
nguyên tử hidrogen.
1e
1e
1e
1n
1p
1p
2n
1p
•Giống nhau : Đều có 1 proton trong hạt nhân và 1 electron ở lớp vỏ
•Khác nhau :
+ Nguyên tử thứ nhất không có neutron, nguyên tử thứ 2 có 1 neutron,
nguyên tử thứ 3 có 2 neutron trong hạt nhân.
1e
1e
1e
1n
1p
1p
2n
1p
+ Các nguyên tử H có 1 proton nhưng có thể có số
Vì sao
cả ba nhau
nguyên(không
tử này đềucó,
thuộc
neutron
khác
cócùng
1 neutron hoặc có
nguyên
tố hóa
học ? về một nguyên tố
2 neutron). một
Chúng
đều
thuộc
hydrogen vì các nguyên tử này có cùng số proton.
Hydroge
n
hổ
p
ố
t
n
ê
Nguy
vũ
g
n
o
r
t
n
biế
là
t
ấ
h
n
ụ
tr
thứ
,
n
e
g
o
r
hyd
m.
u
i
l
e
h
à
l
hai
Heliu
m
Số hiệu nguyên tử oxygen là 8. Số proton trong hạt
nhân nguyên tử của nguyên tố oxygen là bao nhiêu?
- Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có thể có số neutron
khác nhau.
- Oxygen trong tự nhiên chứa các nguyên tử oxygen cùng có 8 proton trong
hạt nhân nhưng có số neutron khác nhau (8 neutron, 9 neutron, 10 neutron).
Hoạt động nhóm
Có 12 tấm thẻ ghi thông tin
số p, n của các nguyên tử
-Thực hiện sắp xếp các thẻ
thuộc cùng một nguyên tố
vào một ô vuông
- Các nguyên tử nào thuộc
cùng một nguyên tố hóa học
A
G
D
E
Z
M
1p
0n
6p
6n
1p
1n
1p
2n
19p
21n
7p
7n
X
T
Y
R
L
Q
20p
20n
8p
10n
19p
20n
8p
9n
6p
8n
1. Em có thể sắp xếp được bao nhiêu ô vuông?
2. Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
8p
8n
A
1p
0n
D
E
1p
1n
1p
2n
G
6p
6n
8p
8n
R
8p
9n
O
6p
7n
C
H
Q
L
T
8p
10n
Y
19p
21n
K
7p
7n
N
Z
19p
20n
M
X
20p
20n
Ca
II. Tên gọi và kí hiệu
của nguyên tố hoá học.
Trình bày nguồn gốc và tên
gọi của một số nguyên tố có
nhiều ứng dụng trong cuộc
sống như đồng, sắt, nhôm ?
Kim loại đồng
Kim loại nhôm
Kim loại sắt
Một số nguyên tố được đặt tên từ hàng ngàn năm trước
như:
-Copper (đồng) từ tiếng Latin mang tên vùng Cyprus
(đảo Sip), nơi có nhiều quặng đồng được khai thác từ
cổ xưa.
- Nhôm: Từ tiếng Latin alumen – nghĩa là sinh ra phèn
- Bạc (silver):có nghĩa là “sáng bóng”.
- Gold (vàng) có nghĩa là buổi bình minh vàng.
- Lead (chì) có nghĩa là “nặng”
* Các nguyên tố mới được tìm thấy hay nguyên tố nhân
tạo được đặt theo tên một số vị thần, tên nhà hóa học ....
VD: Galium, Nobelium, Thorium....
- Hydrorgyrum (thủy ngân) có nghĩa là “nước bạc”.
- Plumbum Stannum (thiếc) có nghĩa là “dễ nóng
chảy”.
Hiện nay tên gọi các nguyên tố
thống nhất theo danh pháp quốc
tế ( IUPAC).
IUPAC là viết tắt tên tiếng Anh có
nghĩa là “ Liên minh Quốc tế về Hóa
học cơ bản và Hóa học ứng dụng”
* II – TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. TÊN GỌI CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- Tên gọi của các nguyên tố hóa học được đặt theo các cách khác nhau.
- Ngày nay, tên gọi của các nguyên tố được quy định dùng thống nhất
trên toàn thế giới theo IUPAC.
- Nguyên tố natri có tên theo IUPAC là sodium.
Nhận xét cách viết kí hiệu của nguyên tố hóa học?
Clorine
Carbon
Cl
C
Kí hiệu hóa học gồm một hoặc hai chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố,
trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa và chữ cái sau viết thường.
VD: - Clorine: Cl
- Carbon : C
- Oxygen : O
- Nitrogen : N
- Calcium : Ca
- Neon : Ne
* II – TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
2. KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Mỗi nguyên tố hóa học có một kí
hiệu hóa học riêng biệt.
Kí hiệu hóa học được quy định
dùng thống nhất trên toàn thế
giới (IUPAC).
Kí hiệu hóa học gồm 1 hoặc 2 chữ cái có trong tên
gọi của nguyên tố, trong đó chữ cái đầu viết in hoa,
chữ cái sau viết thường.
Số hiệu nguyên
tử Z
Tên nguyên tố hóa học
(IUPAC)
Kí hiệu hóa học
Khối lượng nguyên tử
(amu)
1
hydrogen
H
1
2
helium
He
4
3
lithium
Li
7
4
beryllium
Be
9
5
boron
B
11
6
carbon
C
12
7
nitrogen
N
14
8
oxygen
O
16
9
fluorine
F
19
10
neon
Ne
20
11
sodium (natri)
Na
23
12
magnesium
Mg
24
13
aluminium (nhôm)
Al
27
14
silicon
Si
28
15
photphorus
P
31
16
sulfur (lưu huỳnh)
S
32
17
chlorine
Cl
35,5
18
argon
Ar
40
19
potassium (kali)
K
39
20
calcium
Ca
40
Tên gọi, kí
hiệu hóa học
và khối lượng
nguyên tử của
20 nguyên tố
đầu tiên
NHANH NHƯ
CHỚP
Cho biết tên gọi và khối lượng nguyên tử
của nguyên tố dưới đây?
C
Carbon
12
NHANH NHƯ
CHỚP
Cho biết tên gọi và khối lượng nguyên tử
của nguyên tố dưới đây?
Na
Sodium
23
NHANH NHƯ
CHỚP
Cho biết kí hiệu hóa học và khối lượng
nguyên tử của nguyên tố dưới đây?
Calcium
Ca
40
NHANH NHƯ
CHỚP
Cho biết tên gọi và kí hiệu hóa học của
nguyên tố có khối lượng nguyên tử dưới đây?
14
Nitrogen
N
NHANH NHƯ
CHỚP
Cho biết kí hiệu hóa học và khối lượng
nguyên tử của nguyên tố dưới đây?
Oxygen
O
16
NHANH NHƯ
CHỚP
Cho biết tên gọi và kí hiệu hóa học của
nguyên tố có khối lượng nguyên tử dưới đây?
35,5
Chlorine
Cl
 
Sách cho ta câu trả lời, còn thư viện cho ta cả một hành trình





