TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN SỐ VIETBIBLIO

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Chào mừng quý thầy cô và các em học sinh đến với Website Học liệu điện tử Trường THCS Bình Phú – Phù Ninh, Phú Thọ – không gian học tập thông minh, hiện đại và tiện lợi! 🎓💻 Đây là nền tảng học liệu số được xây dựng nhằm tăng cường khả năng tự học, tra cứu và tiếp cận kiến thức mọi lúc, mọi nơi cho học sinh; đồng thời hỗ trợ thầy cô trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy. Với kho tài nguyên phong phú bao gồm bài giảng điện tử, tài liệu tham khảo, video minh họa, bài tập luyện tập và đề thi các môn học, website là người bạn đồng hành tin cậy trên hành trình chinh phục tri thức. 👉 Hãy truy cập ngay để trải nghiệm kho học liệu số đầy đủ, chính xác và thân thiện với người dùng, góp phần xây dựng một môi trường học tập sáng tạo và hiệu quả!

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg

    💕💕 Mỗi lần truy cập là một lần bạn tiến gần hơn đến tri thức vô tận.💕💕Không cần tìm kiếm đâu xa – chỉ cần truy cập học liệu số, bạn sẽ tìm thấy câu trả lời cho mọi câu hỏi.

    Làm chủ bình minh sống đời xuất chúng 1

    KNTT - Bài 3: Nguyên tố hoá học.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngyen thi linh chi
    Ngày gửi: 08h:42' 28-09-2024
    Dung lượng: 81.4 MB
    Số lượt tải: 1153
    Số lượt thích: 0 người
    * THIẾT KẾ FLASHCARD TỰ HỌC
    – TÊN GỌI, KÍ HIỆU HÓA HỌC
    VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
    CỦA 20 NGUYÊN TỐ ĐẦU TIÊN

    Số hiệu nguyên tử Z

    Tên nguyên tố hóa học (IUPAC)

    Kí hiệu hóa học

    Khối lượng nguyên tử (amu)

    1

    hydrogen

    H

    1

    2

    helium

    He

    4

    3

    lithium

    Li

    7

    4

    beryllium

    Be

    9

    5

    boron

    B

    11

    6

    carbon

    C

    12

    7

    nitrogen

    N

    14

    8

    oxygen

    O

    16

    9

    fluorine

    F

    19

    10

    neon

    Ne

    20

    11

    sodium (natri)

    Na

    23

    12

    magnesium

    Mg

    24

    13

    aluminium (nhôm)

    Al

    27

    14

    silicon

    Si

    28

    15

    photphorus

    P

    31

    16

    sulfur (lưu huỳnh)

    S

    32

    17

    chlorine

    Cl

    35,5

    18

    argon

    Ar

    40

    19

    potassium (kali)

    K

    39

    20

    calcium

    Ca

    40

    Ơ, GÌ THẾ
    NHỈ?

    Bài 3:

    NGUYÊN TỐ
    HÓA HỌC

    NỘI DUNG
    BÀI HỌC
    I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    * I - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    PHẦN TRĂM KHỐI LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ
    CẤU TẠO LỚP VỎ TRÁI ĐẤT

    Kể tên các nguyên tố
    hóa học tạo nên cơ
    thể người ?

    PHẦN TRĂM KHỐI LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ
    TRONG CƠ THỂ CON NGƯỜI

    Thuốc phòng bệnh
    loãng xương

    Thuốc bổ sung
    vi chất

    Vậy nguyên tố
    hóa học là gì ?

    I - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng số proton trong hạt nhân
    nguyên tử.
    Số proton => Số hiệu nguyên tử
    Mỗi nguyên tố hóa học chỉ có duy nhất một số hiệu nguyên tử.

    Nhiệm vụ học tập

    1. Hiện nay
    đã tìm ra bao
    nhiêu
    nguyên tố
    hóa học?

    2. Mỗi
    nguyên tố
    hóa học có
    đặc điểm gì?
    Lấy ví dụ?

    3. Số proton
    còn được gọi
    là gì?

    1. Hiện nay đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?

    2. Mỗi nguyên tố hóa học có đặc điểm gì? Lấy ví dụ?
    * Mỗi nguyên tố có tính chất riêng biệt do được hình thành từ các nguyên tử có số
    proton xác định.
    * Ví dụ:

    Một mẩu chì nguyên chất chỉ chứa các
    nguyên tử chì, mỗi nguyên tử chì có 82
    proton trong hạt nhân

    Một mẩu vàng nguyên chất chỉ chứa các
    nguyên tử vàng, mỗi nguyên tử vàng
    có 70 proton trong hạt nhân.

    3. Số proton còn được gọi là gì?
    + Số proton chính là số hiệu nguyên tử.
    + Mỗi nguyên tố hóa học có duy nhất 1 số hiệu nguyên tử.

    * I - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
    *Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng số protons
    trong hạt nhân nguyên tử.

    Nguyên
    tố tố Oxygen
    Nguyên
    OxygenHydrogen
    Hydrogen Calcium
    Calcium
    hóahóa
    họchọc
    Số protons
    8 8
    1
    20
    Số protons
    20
    Số hiệu
    Số nguyên
    hiệu tử
    nguyên tử

    8

    1 1

    20

    Carbon
    Carbon
    6
    66

    • Số protons trong hạt nhân chính là số hiệu nguyên tử.
    nguyên
    hóa học
    chỉtrống
    có duy
    nhấtbảng
    một trên?
    số hiệu nguyên tử.
    • MỗiĐiền
    vàotốnhững
    ô còn
    trong
    • Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa
    học giống nhau.

    * I –NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
    Hoàn thành bảng sau bằng cách điền vào dấu …
    Số p

    Số hiệu nguyên tử

    Số n

    Số khối A
    (khối lượng nguyên tử)

    + số P = số hiệu nguyên tử; số khối A = số P + số N
    Nguyên tử 1

    5


    5

    6


    11

    + Vì mỗi nguyên tố hóa học chỉ có duy nhất 1 số hiệu nguyên tử nên
    Nguyên tử 2


    11

    11

    12


    23

    Nguyên tử 3

    19


    19


    20

    39

    biết số hiệu nguyên tử có thể xác định nguyên tố và ngược lại.

    BÀI TẬP 1

    Các vật thể xung quanh chúng ta được tạo nên từ rất nhiều nguyên tử

    Nguyên tử cùng loại

    Ở Hy lạp cổ đại, người ta tin rằng mọi thứ đều được tạo
    ra từ một hoặc nhiều “nguyên tố” là lửa, không khí,
    nước và đất.

    Ở Trung Hoa cổ đại, họ sử dụng năm “nguyên tố” đó là kim, mộc,
    thuỷ, hoả và thổ để giải thích các hiện tượng của giới tự nhiên.

    Nguyên tử 1

    Nguyên tử 2

    PHIẾU HỌC TẬP 1

    electron

    Số proton

    proton
    neutron

    Nguyên tử 3

    Số
    electron

    Số
    neutron

    Nguyên tử
    1

    1

    1

    0

    Nguyên tử
    2

    1

    1

    1

    Nguyên tử
    3

    1

    1

    2

    Quan sát hình sau và cho biết điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo giữa ba
    nguyên tử hidrogen.
    1e

    1e

    1e
    1n

    1p

    1p

    2n
    1p

    •Giống nhau : Đều có 1 proton trong hạt nhân và 1 electron ở lớp vỏ
    •Khác nhau :
    + Nguyên tử thứ nhất không có neutron, nguyên tử thứ 2 có 1 neutron,
    nguyên tử thứ 3 có 2 neutron trong hạt nhân.

    1e

    1e

    1e
    1n

    1p

    1p

    2n
    1p

    + Các nguyên tử H có 1 proton nhưng có thể có số
    Vì sao
    cả ba nhau
    nguyên(không
    tử này đềucó,
    thuộc
    neutron
    khác
    cócùng
    1 neutron hoặc có
    nguyên
    tố hóa
    học ? về một nguyên tố
    2 neutron). một
    Chúng
    đều
    thuộc
    hydrogen vì các nguyên tử này có cùng số proton.

    Hydroge
    n

    hổ
    p

    t
    n
    ê
    Nguy

    g
    n
    o
    r
    t
    n
    biế

    t

    h
    n

    tr
    thứ
    ,
    n
    e
    g
    o
    r
    hyd
    m.
    u
    i
    l
    e
    h
    à
    l
    hai

    Heliu
    m

    Số hiệu nguyên tử oxygen là 8. Số proton trong hạt
    nhân nguyên tử của nguyên tố oxygen là bao nhiêu?

    - Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có thể có số neutron
    khác nhau.

    - Oxygen trong tự nhiên chứa các nguyên tử oxygen cùng có 8 proton trong
    hạt nhân nhưng có số neutron khác nhau (8 neutron, 9 neutron, 10 neutron).

    Hoạt động nhóm

    Có 12 tấm thẻ ghi thông tin
    số p, n của các nguyên tử
    -Thực hiện sắp xếp các thẻ
    thuộc cùng một nguyên tố
    vào một ô vuông
    - Các nguyên tử nào thuộc
    cùng một nguyên tố hóa học

    A

    G

    D

    E

    Z

    M

    1p
    0n

    6p
    6n

    1p
    1n

    1p
    2n

    19p
    21n

    7p
    7n

    X

    T

    Y

    R

    L

    Q

    20p
    20n

    8p
    10n

    19p
    20n

    8p
    9n

    6p
    8n

    1. Em có thể sắp xếp được bao nhiêu ô vuông?
    2. Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

    8p
    8n

    A

    1p
    0n

    D

    E

    1p
    1n

    1p
    2n

    G

    6p
    6n

    8p
    8n

    R

    8p
    9n
    O

    6p
    7n
    C

    H

    Q

    L

    T

    8p
    10n

    Y

    19p
    21n
    K

    7p
    7n
    N

    Z

    19p
    20n

    M

    X

    20p
    20n
    Ca

    II. Tên gọi và kí hiệu
    của nguyên tố hoá học.

    Trình bày nguồn gốc và tên
    gọi của một số nguyên tố có
    nhiều ứng dụng trong cuộc
    sống như đồng, sắt, nhôm ?

    Kim loại đồng

    Kim loại nhôm

    Kim loại sắt

    Một số nguyên tố được đặt tên từ hàng ngàn năm trước
    như:
    -Copper (đồng) từ tiếng Latin mang tên vùng Cyprus
    (đảo Sip), nơi có nhiều quặng đồng được khai thác từ
    cổ xưa.
    - Nhôm: Từ tiếng Latin alumen – nghĩa là sinh ra phèn
    - Bạc (silver):có nghĩa là “sáng bóng”.
    - Gold (vàng) có nghĩa là buổi bình minh vàng.
    - Lead (chì) có nghĩa là “nặng”
    * Các nguyên tố mới được tìm thấy hay nguyên tố nhân
    tạo được đặt theo tên một số vị thần, tên nhà hóa học ....
    VD: Galium, Nobelium, Thorium....
    - Hydrorgyrum (thủy ngân) có nghĩa là “nước bạc”.
    - Plumbum Stannum (thiếc) có nghĩa là “dễ nóng
    chảy”.

    Hiện nay tên gọi các nguyên tố
    thống nhất theo danh pháp quốc
    tế ( IUPAC).

    IUPAC là viết tắt tên tiếng Anh có
    nghĩa là “ Liên minh Quốc tế về Hóa
    học cơ bản và Hóa học ứng dụng”

    * II – TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
    1. TÊN GỌI CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    - Tên gọi của các nguyên tố hóa học được đặt theo các cách khác nhau.
    - Ngày nay, tên gọi của các nguyên tố được quy định dùng thống nhất
    trên toàn thế giới theo IUPAC.
    - Nguyên tố natri có tên theo IUPAC là sodium.

    Nhận xét cách viết kí hiệu của nguyên tố hóa học?

    Clorine

    Carbon

    Cl

    C

    Kí hiệu hóa học gồm một hoặc hai chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố,
    trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa và chữ cái sau viết thường.
    VD: - Clorine: Cl
    - Carbon : C
    - Oxygen : O
    - Nitrogen : N
    - Calcium : Ca
    - Neon : Ne

    * II – TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
    2. KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    *Mỗi nguyên tố hóa học có một kí
    hiệu hóa học riêng biệt.

     Kí hiệu hóa học được quy định

    dùng thống nhất trên toàn thế
    giới (IUPAC).

     Kí hiệu hóa học gồm 1 hoặc 2 chữ cái có trong tên

    gọi của nguyên tố, trong đó chữ cái đầu viết in hoa,
    chữ cái sau viết thường.

    Số hiệu nguyên
    tử Z

    Tên nguyên tố hóa học
    (IUPAC)

    Kí hiệu hóa học

    Khối lượng nguyên tử
    (amu)

    1

    hydrogen

    H

    1

    2

    helium

    He

    4

    3

    lithium

    Li

    7

    4

    beryllium

    Be

    9

    5

    boron

    B

    11

    6

    carbon

    C

    12

    7

    nitrogen

    N

    14

    8

    oxygen

    O

    16

    9

    fluorine

    F

    19

    10

    neon

    Ne

    20

    11

    sodium (natri)

    Na

    23

    12

    magnesium

    Mg

    24

    13

    aluminium (nhôm)

    Al

    27

    14

    silicon

    Si

    28

    15

    photphorus

    P

    31

    16

    sulfur (lưu huỳnh)

    S

    32

    17

    chlorine

    Cl

    35,5

    18

    argon

    Ar

    40

    19

    potassium (kali)

    K

    39

    20

    calcium

    Ca

    40

    Tên gọi, kí
    hiệu hóa học
    và khối lượng
    nguyên tử của
    20 nguyên tố
    đầu tiên

    NHANH NHƯ
    CHỚP

    Cho biết tên gọi và khối lượng nguyên tử
    của nguyên tố dưới đây?
    C

    Carbon
    12

    NHANH NHƯ
    CHỚP

    Cho biết tên gọi và khối lượng nguyên tử
    của nguyên tố dưới đây?
    Na

    Sodium
    23

    NHANH NHƯ
    CHỚP

    Cho biết kí hiệu hóa học và khối lượng
    nguyên tử của nguyên tố dưới đây?
    Calcium

    Ca
    40

    NHANH NHƯ
    CHỚP

    Cho biết tên gọi và kí hiệu hóa học của
    nguyên tố có khối lượng nguyên tử dưới đây?
    14

    Nitrogen
    N

    NHANH NHƯ
    CHỚP

    Cho biết kí hiệu hóa học và khối lượng
    nguyên tử của nguyên tố dưới đây?
    Oxygen

    O
    16

    NHANH NHƯ
    CHỚP

    Cho biết tên gọi và kí hiệu hóa học của
    nguyên tố có khối lượng nguyên tử dưới đây?
    35,5

    Chlorine
    Cl
     
    Gửi ý kiến

    Sách cho ta câu trả lời, còn thư viện cho ta cả một hành trình

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS BÌNH PHÚ, PÙ NINH, PHÚ THỌ !