TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN SỐ VIETBIBLIO

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Chào mừng quý thầy cô và các em học sinh đến với Website Học liệu điện tử Trường THCS Bình Phú – Phù Ninh, Phú Thọ – không gian học tập thông minh, hiện đại và tiện lợi! 🎓💻 Đây là nền tảng học liệu số được xây dựng nhằm tăng cường khả năng tự học, tra cứu và tiếp cận kiến thức mọi lúc, mọi nơi cho học sinh; đồng thời hỗ trợ thầy cô trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy. Với kho tài nguyên phong phú bao gồm bài giảng điện tử, tài liệu tham khảo, video minh họa, bài tập luyện tập và đề thi các môn học, website là người bạn đồng hành tin cậy trên hành trình chinh phục tri thức. 👉 Hãy truy cập ngay để trải nghiệm kho học liệu số đầy đủ, chính xác và thân thiện với người dùng, góp phần xây dựng một môi trường học tập sáng tạo và hiệu quả!

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg

    💕💕 Mỗi lần truy cập là một lần bạn tiến gần hơn đến tri thức vô tận.💕💕Không cần tìm kiếm đâu xa – chỉ cần truy cập học liệu số, bạn sẽ tìm thấy câu trả lời cho mọi câu hỏi.

    Làm chủ bình minh sống đời xuất chúng 1

    KNTT - Bài 7: Hoá trị và công thức hoá học.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Minh Hiền
    Ngày gửi: 21h:30' 14-05-2024
    Dung lượng: 33.5 MB
    Số lượt tải: 1967
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 7:

    HÓA TRỊ VÀ CÔNG
    THỨC HÓA HỌC

    NỘI DUNG BÀI HỌC

    I.
    CÔNG
    THỨC
    HÓA HỌC

    II.
    HÓA TRỊ

    III.
    LẬP CÔNG
    THỨC HÓA
    HỌC CỦA
    HỢP CHẤT

    Click here to add a
    title

    O
    H

    H

    Trong phân tử nước, một
    nguyên tử O liên kết với hai
    nguyên tử H, người ta nói rằng
    O có hóa trị II. Vậy hóa trị có
    mối liên hệ với công thức hóa
    học của hợp chất như thế nào?

    CÔNG THỨC
    I. HÓA HỌC

    VIDEO

    Công thức hoá
    học là gì?

    Công thức hoá học của một chất là
    cách biểu diễn chất bằng kí hiệu hoá
    học của nguyên tố kèm theo chỉ sỗ ở
    chân bên phải kí hiệu hoá học
    Ví dụ:
    Công thức hoá học của oxygen và
    carbon dioxide lần lượt là O2 và CO2.

    CÁCH VIẾT CÔNG THỨC HÓA HỌC
    * Công thức hoá học của đơn chất

    Dạng chung :

    Ax

    Kí hiệu nguyên tố

    Là chỉ số nguyên tử của
    nguyên tố

    Lưu ý: x ghi ở chân của kí hiệu hóa học

    Khi nào x= 1, khi nào x = 2,….???
    Quan sát mô hình một số mẫu chất sau:

    Mô hình đơn
    chất cacbon
    (than chì)

    Mô hình đơn
    chất kim loại
    đồng

    Mô hình đơn
    chất lưu huỳnh

    Đối với các đơn chất được tạo thành từ nguyên tố kim
    loại, khí hiếm và một số phi kim
    Ax ( x = 1) do đó Ax = A
    Ví dụ: Công thức hoá học của copper là Cu, iron là Fe, helium
    là He, carbon là C, lưu huỳnh là S...

    Khi nào x= 1, khi nào x = 2,….???
    Quan sát mô hình một số mẫu chất sau:
    Mỗi phân tử
    có bao nhiêu
    nguyên tử?

    Đối với một số phi kim thể khí (ở điều kiện thường)
    Thường phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau
    Ax (x=2) Nên Ax= A2
    Ví dụ: Công thức hoá học của hydrogen là H2, oxygen là O2,
    ozone là O3...

    * Công thức hoá học của hợp chất
    Kí hiệu nguyên tố
    Dạng chung :

    Ax B y

    Chỉ số
    Lưu ý: Quy ước chỉ số 1 không ghi.
    Ví dụ: Công thức hoá học của khí methane là CH4, muối ăn là NaCl

    Công thức hoá học gôm kí hiệu hoá học
    của một nguyên tổ (đơn chất) hay hai,
    ba,... nguyên tố (hợp chát) và chi só ở
    chân mỗi kí hiệu.

    Ý NGHĨA CỦA CÔNG THỨC HÓA HỌC
    * Công thức hoá học cho biết:
    - Các nguyên tố hóa học tạo ra chất
    - Số nguyên tử hay tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên
    tố hoá học có trong phân tử.
    - Khối lượng phân tử của chất.

    Ví dụ: Công thức hoá học của calcium carbonate là CaCO3
    cho biết:
    Lời giải
    - Calcium carbonate gồm 3 nguyên tố là Ca, C và O.
    - Trong một phân tử calcium carbonate có một nguyên
    tử Ca, một nguyên tử C, ba nguyên tử O và tỉ lệ số
    nguyên tử Ca: C: O là 1: 1: 3.
    - Khối lượng phân tử bằng:
    1 x 40 +1 x 12 + 3 x 16 = 100 amu.

    * Biết công thức hoá học, tính được phần trăm khối
    lượng các nguyên tố trong hợp chất
    - Bước 1: Tính khối lượng phân tử hợp chất
    - Bước 2: Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố
    trong hợp chất
    % khối lượng nguyên tố =

    Ví dụ: Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố
    trong phân bón KNO3.
    Lời giải
    - Khối lượng phân tử KNO3 bằng:
    - 39 x 1 + 14 x 1 + 16 x 3 = 101 (amu).
    - Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong KNO3:
    %K=

    %N=
    %O=

    Công thức hoá học cho biết:
    - Thành phần các
    nguyên tố hoá
    học tạo nên chất

    - Khối lượng
    phân tử của
    chất.

    - Số nguyên tử
    hay tỉ lệ số
    nguyên tử của
    các nguyên tố
    trong phân tử

    LUYỆN TẬP
    Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm
    chất chống xoăn lá cho cây cà chua. Em
    hãy cho biết số nguyên tử của từng
    nguyên tố có trong một phân tử copper
    sulfate và xác định phần trăm khối lượng
    của các nguyên tố trong hợp chất này

    LỜI GIẢI
    - Trong 1 phân tử copper sulfate (CuSO4) gồm 3 nguyên tố: Cu, S, O
    trong đó có: 1 nguyên tử Cu (copper), 1 nguyên tử S (sulfur), 4
    nguyên tử O (oxygen)
    - Khối lượng phân tử CuSO4 = 64x1 + 32x1 + 16x4 = 160 amu
    - Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong CuSO4

    % Cu =

    %S=
    %O=

    II. HÓA TRỊ

    1. CÁCH XÁC ĐỊNH HÓA TRỊ
    Hãy cho biết mỗi nguyên tử của nguyên tố O, Cl trong các
    phân tử sau có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử H?
    H

    Cl

    a. Hydrogen chloride

    O
    H

    H

    b. Hydrogen sulfide

    Người ta quy ước nguyên tố H luôn có hoá trị I. Nguyên
    tử của nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu
    nguyên tử H thì nguyên tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu.

    Oxygen cũng được quy ước có hoá trị II. Từ đó người ta
    xác định được hoá trị cho các nguyên tố khác trong các
    hợp chất có chứa H hoặc O.
    Ví dụ: Xác định hóa trị của C trong phân tử carbon dioxide CO2
    O

    C

    O

    Nguyên tố H có hoá trị I. Hoá
    trị của nguyên tố khác được
    xác định từ hoá trị của H.

    LUYỆN TẬP

    1. Xác định hóa trị của S trong hợp chất
    sulfur dioxide (một nguyên tử S liên kết
    với hai nguyên tử O) và hydrogen sulfide
    (một nguyên tử S liên kết với hai nguyên
    tử H).

    LỜI GIẢI
    - Xét phân tử sulfur dioxide:
       + Nguyên tử O có hóa trị II
       + 1 nguyên tử S liên kết với 2 nguyên tử O
    ⇒ S có hóa trị IV
     - Xét phân tử hydrogen sulfide:
       + H có hóa trị I
       + 1 nguyên tử S liên kết với 2 nguyên tử H.
       + Nguyên tử của nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu
    nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị bằng bấy nhiêu
    ⇒ S có hóa trị II

    LUYỆN TẬP

    2. Hãy xác định hóa trị của C trong hợp
    chất methane có trong Hình 5.3b

    LỜI GIẢI

     Hợp chất methane:
    + H có hóa trị I
    + 1 nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử H
    + Nguyên tử của nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu
    nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị bằng bấy nhiêu
    ⇒ C có hóa trị IV

    2. QUY TẮC HÓA TRỊ
    Tìm hiểu về quy tắc hóa trị

    Hoạt
    động

    Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng mẫu và thực
    hiện các yêu cầu sau:
    Bảng 7.1
    Hóa trị của
    sulfur/ carbon

    H2S
    CH4

    II
    IV
    ?

    Tích của chỉ số và Tích của chỉ
    hóa trị của sulfur/ số và hóa trị
    carbon
    của hydrogen

    1 x II
    1 x? IV

    2xI
    4 ?x I

    Tìm hiểu về quy tắc hóa trị

    Hoạt
    động

    1. Xét phân tử H2S, hãy so sánh tích của chỉ số
    và hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh với tích chỉ
    số và hóa trị của nguyên tố hydrogen
    Lời giải

    Ta có: 1 x II = 2 x I = II
    ⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh
    = tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố hydrogen

    Tìm hiểu về quy tắc hóa trị

    Hoạt
    động

    2. Đối với phân tử CH4, thực hiện tương tự như
    với phân tử H2S. Em hãy so sánh về tích của
    chỉ số và hóa trị của các nguyên tố thành phần
    Lời giải

    Ta có: 1 x IV = 4 x I = IV
    ⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố carbon =
    tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố hydrogen

    Quy tắc hoá trị: Trong công thức hoá học của hợp
    chất hai nguyên tố, tích của chỉ số và hoá trị của
    nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của
    nguyên tố kia.
    V

    II

    Ví dụ: P2O5 , ta có: 2 x V = 5 x II
    Lưu ý: Quy tắc được vận dụng chủ yếu cho các hợp chất vô cơ.

    Bảng 7.2. Hóa trị thường gặp của một số nguyên tố hóa học
    Hóa trị

    Tên
    nguyên tố

    Kí hiệu

    Hóa trị

    I
    IV, II

    Silicon

    Si
    P
    S

    IV
    III. V
    II, IV, VI
    l

    Tên
    nguyên tố

    Kí hiệu

    Hydrogen

    H

    Carbon
    Nitrogen

    C
    N

    III, II, IV,..

    Phosphorus
    Sulfur

    Oxygen
    Sodium

    O
    Na

    II
    I

    Chlorine
    Potassium

    Cl
    K

    Magnesium
    Aluminium

    Mg
    Al

    II
    III

    Calcium

    Ca

    I
    II

    Bảng 7.3. Hóa trị của một số nhóm nguyên tử
    Tên nhóm
    Hydroxide (OH)
    Nitrate (NO3)

    Hóa trị
    I
    I

    Sulfate (SO4)

    II

    Carbonate (CO3)

    II

    Phosphate (PO4)

    III

    LUYỆN TẬP

    Dựa vào quy tắc hóa trị và Bảng 7.2, cho
    biết công thức hóa học của potassium
    oxide là KO hay K2O

    LỜI GIẢI

     - Potassium oxide bao gồm 2 nguyên tố: K và O. Trong đó:
    + K có hóa trị I
    + O có hóa trị II
    - Gọi công thức hóa học tổng quát của potassium oxide là: K xOy
    - Áp dụng quy tắc hóa trị. Ta có: x.I = y.II
    ⇒ = ⇒ x = 2, y = 1
    Vậy công thức hóa học của potassium oxide là K2O

    III.

    LẬP CÔNG
    THỨC HÓA HỌC
    CỦA HỢP CHẤT

    1. Lập công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị
    Ví dụ: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh có
    hoá trị IV và oxygen.
    Lời giải
    IV II
    - Bước 1: Công thức hoá học chung là

    SxOy

    - Bước 2: Theo quy tắc hóa trị, ta có:

    x x IV = y x II

    - Bước 3: Chuyển thành tỉ lệ:

    =

    ⇒ x = 1, y = 2

    - Bước 4: Vậy công thức hoá học của hợp chất này là SO2.

    2. Lập công thức hoá học của hợp chất theo phấn trăm các nguyên tố
    Ví dụ: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi carbon và
    hydrogen, biết phần trăm khối lượng của C, H lần lượt là 75%,
    25% và khối lượng phân tử của hợp chất là 16 amu.
    Lời giải
    - Bước 1: Viết công thức hợp chất là CxHy
    - Bước 2: Khối lượng phân tử của hợp chất là: 12.x + y = 16.
    - Bước 3: Lập biểu thức tính phần trăm khối lượng của C, H để
    tìm x và y: % C =
    %H=
    ⇒ x = 1, y = 4
    - Bước 4: Vậy công thức hoá học của hợp chất này là CH4.

    LUYỆN TẬP

    1. Khí carbon dioxide luôn có thành phần
    như sau: cứ 1 phần khối lượng carbon
    có tương ứng 2,667 phần khối lượng
    oxygen. Hãy lập công thức hóa học của
    khí carbon dioxide, biết khối lượng phân
    tử của nó là 44 amu

    LỜI GIẢI
    - Khí carbon dioxide bao gồm 2 nguyên tố: C và O
    - Gọi công thức phân tử của carbon dioxide là CxOy
    - Vì khối lượng phân tử của carbon dioxide là 44 amu
    ⇒ 12.x + 16.y = 44 ⇒ 12x = 44 -16 (1)
    - Cứ 1 phần khối lượng carbon có tương ứng 2,667 phần khối lượng
    oxygen nghĩa là:
    Thay 12x ở phương trình (1) vào phương trình (2)
    ⇒ y = 2 và x = 1
    Vậy Công thức hóa học của carbon dioxide là CO2

    LUYỆN TẬP

    2. Hãy lập công thức phân tử của khí
    hydrogen sulfide, biết lưu huỳnh trong
    hợp chất này có hóa trị II. Tính thành
    phần phần trăm về khối lượng của lưu
    huỳnh và của hydrogen trong hợp chất
    đó.

    LỜI GIẢI
    - Khí hydrogen sulfide bao gồm 2 nguyên tố: H và S
    - Gọi công thức phân tử của khí hydrogen sulfide là H xSy
    - S có hóa trị II, H có hóa trị I
    - Theo quy tắc hóa trị: x.I = y.II

    ⇒ x = 2, y = 1
    Vậy Công thức hóa học của hydrogen sulfide là H 2S


    V
    M
    NHIỆ

    À
    H
    N
    VỀ

    Xác định được phần trâm khối lượng các nguyên
    tố hoá học có trong các chất dựa vào công thức
    phân tử trên nhãn mác sản phấm như phân bón,
    thức ăn, đồ uống,...

    CỦNG CỐ

    01

    Add title text
    Biết hydroxide có hóa trị I, công thức hóa học nào
    đây là sai?
    B
    NaOH

    KOH

    A

    CuOH

    C
    D

    Fe(OH)3

    02 Add title text

    A

    I。

    Trong P2O5, P hóa trị mấy

    B

    II 。

    C

    IV 。

    D

    V。

    03 Add title text

    Lập công thức hóa học của Ca(II) với OH(I)

    CaOH

    Ca(OH)2

    Ca2(OH)
    A

    B

    C

    D
    Ca3OH

    titlecông
    text thức hoá học của iron (III) oxide là
    04 AddCho
    Fe2O3, hydrogen chloride là HCl
    CTHH đúng của iron(III) chloride là:

    FeCl3.

    A

    FeCl2.

    FeCl.

    C

    B

     Fe2Cl.

    D

    05 Add title
    Cho text
    biết công thức hóa học của nguyên tố X với

    C

     XY3.

     XY.

    A

    oxygen là: X2O3, công thức hóa học của nguyên tố Y với
    hydrogen là: YH2. Vậy hợp chất của X và Y có công
    thức hóa học là:
    X2Y.

    B
    D

     X2Y3.
     
    Gửi ý kiến

    Sách cho ta câu trả lời, còn thư viện cho ta cả một hành trình

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS BÌNH PHÚ, PÙ NINH, PHÚ THỌ !