Làm chủ bình minh sống đời xuất chúng 1
KNTT - Bài 7: Hoá trị và công thức hoá học.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Hiền
Ngày gửi: 21h:30' 14-05-2024
Dung lượng: 33.5 MB
Số lượt tải: 1967
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Hiền
Ngày gửi: 21h:30' 14-05-2024
Dung lượng: 33.5 MB
Số lượt tải: 1967
Số lượt thích:
0 người
Bài 7:
HÓA TRỊ VÀ CÔNG
THỨC HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
CÔNG
THỨC
HÓA HỌC
II.
HÓA TRỊ
III.
LẬP CÔNG
THỨC HÓA
HỌC CỦA
HỢP CHẤT
Click here to add a
title
O
H
H
Trong phân tử nước, một
nguyên tử O liên kết với hai
nguyên tử H, người ta nói rằng
O có hóa trị II. Vậy hóa trị có
mối liên hệ với công thức hóa
học của hợp chất như thế nào?
CÔNG THỨC
I. HÓA HỌC
VIDEO
Công thức hoá
học là gì?
Công thức hoá học của một chất là
cách biểu diễn chất bằng kí hiệu hoá
học của nguyên tố kèm theo chỉ sỗ ở
chân bên phải kí hiệu hoá học
Ví dụ:
Công thức hoá học của oxygen và
carbon dioxide lần lượt là O2 và CO2.
CÁCH VIẾT CÔNG THỨC HÓA HỌC
* Công thức hoá học của đơn chất
Dạng chung :
Ax
Kí hiệu nguyên tố
Là chỉ số nguyên tử của
nguyên tố
Lưu ý: x ghi ở chân của kí hiệu hóa học
Khi nào x= 1, khi nào x = 2,….???
Quan sát mô hình một số mẫu chất sau:
Mô hình đơn
chất cacbon
(than chì)
Mô hình đơn
chất kim loại
đồng
Mô hình đơn
chất lưu huỳnh
Đối với các đơn chất được tạo thành từ nguyên tố kim
loại, khí hiếm và một số phi kim
Ax ( x = 1) do đó Ax = A
Ví dụ: Công thức hoá học của copper là Cu, iron là Fe, helium
là He, carbon là C, lưu huỳnh là S...
Khi nào x= 1, khi nào x = 2,….???
Quan sát mô hình một số mẫu chất sau:
Mỗi phân tử
có bao nhiêu
nguyên tử?
Đối với một số phi kim thể khí (ở điều kiện thường)
Thường phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau
Ax (x=2) Nên Ax= A2
Ví dụ: Công thức hoá học của hydrogen là H2, oxygen là O2,
ozone là O3...
* Công thức hoá học của hợp chất
Kí hiệu nguyên tố
Dạng chung :
Ax B y
Chỉ số
Lưu ý: Quy ước chỉ số 1 không ghi.
Ví dụ: Công thức hoá học của khí methane là CH4, muối ăn là NaCl
Công thức hoá học gôm kí hiệu hoá học
của một nguyên tổ (đơn chất) hay hai,
ba,... nguyên tố (hợp chát) và chi só ở
chân mỗi kí hiệu.
Ý NGHĨA CỦA CÔNG THỨC HÓA HỌC
* Công thức hoá học cho biết:
- Các nguyên tố hóa học tạo ra chất
- Số nguyên tử hay tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên
tố hoá học có trong phân tử.
- Khối lượng phân tử của chất.
Ví dụ: Công thức hoá học của calcium carbonate là CaCO3
cho biết:
Lời giải
- Calcium carbonate gồm 3 nguyên tố là Ca, C và O.
- Trong một phân tử calcium carbonate có một nguyên
tử Ca, một nguyên tử C, ba nguyên tử O và tỉ lệ số
nguyên tử Ca: C: O là 1: 1: 3.
- Khối lượng phân tử bằng:
1 x 40 +1 x 12 + 3 x 16 = 100 amu.
* Biết công thức hoá học, tính được phần trăm khối
lượng các nguyên tố trong hợp chất
- Bước 1: Tính khối lượng phân tử hợp chất
- Bước 2: Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố
trong hợp chất
% khối lượng nguyên tố =
Ví dụ: Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố
trong phân bón KNO3.
Lời giải
- Khối lượng phân tử KNO3 bằng:
- 39 x 1 + 14 x 1 + 16 x 3 = 101 (amu).
- Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong KNO3:
%K=
%N=
%O=
Công thức hoá học cho biết:
- Thành phần các
nguyên tố hoá
học tạo nên chất
- Khối lượng
phân tử của
chất.
- Số nguyên tử
hay tỉ lệ số
nguyên tử của
các nguyên tố
trong phân tử
LUYỆN TẬP
Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm
chất chống xoăn lá cho cây cà chua. Em
hãy cho biết số nguyên tử của từng
nguyên tố có trong một phân tử copper
sulfate và xác định phần trăm khối lượng
của các nguyên tố trong hợp chất này
LỜI GIẢI
- Trong 1 phân tử copper sulfate (CuSO4) gồm 3 nguyên tố: Cu, S, O
trong đó có: 1 nguyên tử Cu (copper), 1 nguyên tử S (sulfur), 4
nguyên tử O (oxygen)
- Khối lượng phân tử CuSO4 = 64x1 + 32x1 + 16x4 = 160 amu
- Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong CuSO4
% Cu =
%S=
%O=
II. HÓA TRỊ
1. CÁCH XÁC ĐỊNH HÓA TRỊ
Hãy cho biết mỗi nguyên tử của nguyên tố O, Cl trong các
phân tử sau có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử H?
H
Cl
a. Hydrogen chloride
O
H
H
b. Hydrogen sulfide
Người ta quy ước nguyên tố H luôn có hoá trị I. Nguyên
tử của nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu
nguyên tử H thì nguyên tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu.
Oxygen cũng được quy ước có hoá trị II. Từ đó người ta
xác định được hoá trị cho các nguyên tố khác trong các
hợp chất có chứa H hoặc O.
Ví dụ: Xác định hóa trị của C trong phân tử carbon dioxide CO2
O
C
O
Nguyên tố H có hoá trị I. Hoá
trị của nguyên tố khác được
xác định từ hoá trị của H.
LUYỆN TẬP
1. Xác định hóa trị của S trong hợp chất
sulfur dioxide (một nguyên tử S liên kết
với hai nguyên tử O) và hydrogen sulfide
(một nguyên tử S liên kết với hai nguyên
tử H).
LỜI GIẢI
- Xét phân tử sulfur dioxide:
+ Nguyên tử O có hóa trị II
+ 1 nguyên tử S liên kết với 2 nguyên tử O
⇒ S có hóa trị IV
- Xét phân tử hydrogen sulfide:
+ H có hóa trị I
+ 1 nguyên tử S liên kết với 2 nguyên tử H.
+ Nguyên tử của nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu
nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị bằng bấy nhiêu
⇒ S có hóa trị II
LUYỆN TẬP
2. Hãy xác định hóa trị của C trong hợp
chất methane có trong Hình 5.3b
LỜI GIẢI
Hợp chất methane:
+ H có hóa trị I
+ 1 nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử H
+ Nguyên tử của nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu
nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị bằng bấy nhiêu
⇒ C có hóa trị IV
2. QUY TẮC HÓA TRỊ
Tìm hiểu về quy tắc hóa trị
Hoạt
động
Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng mẫu và thực
hiện các yêu cầu sau:
Bảng 7.1
Hóa trị của
sulfur/ carbon
H2S
CH4
II
IV
?
Tích của chỉ số và Tích của chỉ
hóa trị của sulfur/ số và hóa trị
carbon
của hydrogen
1 x II
1 x? IV
2xI
4 ?x I
Tìm hiểu về quy tắc hóa trị
Hoạt
động
1. Xét phân tử H2S, hãy so sánh tích của chỉ số
và hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh với tích chỉ
số và hóa trị của nguyên tố hydrogen
Lời giải
Ta có: 1 x II = 2 x I = II
⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh
= tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố hydrogen
Tìm hiểu về quy tắc hóa trị
Hoạt
động
2. Đối với phân tử CH4, thực hiện tương tự như
với phân tử H2S. Em hãy so sánh về tích của
chỉ số và hóa trị của các nguyên tố thành phần
Lời giải
Ta có: 1 x IV = 4 x I = IV
⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố carbon =
tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố hydrogen
Quy tắc hoá trị: Trong công thức hoá học của hợp
chất hai nguyên tố, tích của chỉ số và hoá trị của
nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của
nguyên tố kia.
V
II
Ví dụ: P2O5 , ta có: 2 x V = 5 x II
Lưu ý: Quy tắc được vận dụng chủ yếu cho các hợp chất vô cơ.
Bảng 7.2. Hóa trị thường gặp của một số nguyên tố hóa học
Hóa trị
Tên
nguyên tố
Kí hiệu
Hóa trị
I
IV, II
Silicon
Si
P
S
IV
III. V
II, IV, VI
l
Tên
nguyên tố
Kí hiệu
Hydrogen
H
Carbon
Nitrogen
C
N
III, II, IV,..
Phosphorus
Sulfur
Oxygen
Sodium
O
Na
II
I
Chlorine
Potassium
Cl
K
Magnesium
Aluminium
Mg
Al
II
III
Calcium
Ca
I
II
Bảng 7.3. Hóa trị của một số nhóm nguyên tử
Tên nhóm
Hydroxide (OH)
Nitrate (NO3)
Hóa trị
I
I
Sulfate (SO4)
II
Carbonate (CO3)
II
Phosphate (PO4)
III
LUYỆN TẬP
Dựa vào quy tắc hóa trị và Bảng 7.2, cho
biết công thức hóa học của potassium
oxide là KO hay K2O
LỜI GIẢI
- Potassium oxide bao gồm 2 nguyên tố: K và O. Trong đó:
+ K có hóa trị I
+ O có hóa trị II
- Gọi công thức hóa học tổng quát của potassium oxide là: K xOy
- Áp dụng quy tắc hóa trị. Ta có: x.I = y.II
⇒ = ⇒ x = 2, y = 1
Vậy công thức hóa học của potassium oxide là K2O
III.
LẬP CÔNG
THỨC HÓA HỌC
CỦA HỢP CHẤT
1. Lập công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị
Ví dụ: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh có
hoá trị IV và oxygen.
Lời giải
IV II
- Bước 1: Công thức hoá học chung là
SxOy
- Bước 2: Theo quy tắc hóa trị, ta có:
x x IV = y x II
- Bước 3: Chuyển thành tỉ lệ:
=
⇒ x = 1, y = 2
- Bước 4: Vậy công thức hoá học của hợp chất này là SO2.
2. Lập công thức hoá học của hợp chất theo phấn trăm các nguyên tố
Ví dụ: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi carbon và
hydrogen, biết phần trăm khối lượng của C, H lần lượt là 75%,
25% và khối lượng phân tử của hợp chất là 16 amu.
Lời giải
- Bước 1: Viết công thức hợp chất là CxHy
- Bước 2: Khối lượng phân tử của hợp chất là: 12.x + y = 16.
- Bước 3: Lập biểu thức tính phần trăm khối lượng của C, H để
tìm x và y: % C =
%H=
⇒ x = 1, y = 4
- Bước 4: Vậy công thức hoá học của hợp chất này là CH4.
LUYỆN TẬP
1. Khí carbon dioxide luôn có thành phần
như sau: cứ 1 phần khối lượng carbon
có tương ứng 2,667 phần khối lượng
oxygen. Hãy lập công thức hóa học của
khí carbon dioxide, biết khối lượng phân
tử của nó là 44 amu
LỜI GIẢI
- Khí carbon dioxide bao gồm 2 nguyên tố: C và O
- Gọi công thức phân tử của carbon dioxide là CxOy
- Vì khối lượng phân tử của carbon dioxide là 44 amu
⇒ 12.x + 16.y = 44 ⇒ 12x = 44 -16 (1)
- Cứ 1 phần khối lượng carbon có tương ứng 2,667 phần khối lượng
oxygen nghĩa là:
Thay 12x ở phương trình (1) vào phương trình (2)
⇒ y = 2 và x = 1
Vậy Công thức hóa học của carbon dioxide là CO2
LUYỆN TẬP
2. Hãy lập công thức phân tử của khí
hydrogen sulfide, biết lưu huỳnh trong
hợp chất này có hóa trị II. Tính thành
phần phần trăm về khối lượng của lưu
huỳnh và của hydrogen trong hợp chất
đó.
LỜI GIẢI
- Khí hydrogen sulfide bao gồm 2 nguyên tố: H và S
- Gọi công thức phân tử của khí hydrogen sulfide là H xSy
- S có hóa trị II, H có hóa trị I
- Theo quy tắc hóa trị: x.I = y.II
⇒
⇒ x = 2, y = 1
Vậy Công thức hóa học của hydrogen sulfide là H 2S
Ụ
V
M
NHIỆ
À
H
N
VỀ
Xác định được phần trâm khối lượng các nguyên
tố hoá học có trong các chất dựa vào công thức
phân tử trên nhãn mác sản phấm như phân bón,
thức ăn, đồ uống,...
CỦNG CỐ
01
Add title text
Biết hydroxide có hóa trị I, công thức hóa học nào
đây là sai?
B
NaOH
KOH
A
CuOH
C
D
Fe(OH)3
02 Add title text
A
I。
Trong P2O5, P hóa trị mấy
B
II 。
C
IV 。
D
V。
03 Add title text
Lập công thức hóa học của Ca(II) với OH(I)
CaOH
Ca(OH)2
Ca2(OH)
A
B
C
D
Ca3OH
titlecông
text thức hoá học của iron (III) oxide là
04 AddCho
Fe2O3, hydrogen chloride là HCl
CTHH đúng của iron(III) chloride là:
FeCl3.
A
FeCl2.
FeCl.
C
B
Fe2Cl.
D
05 Add title
Cho text
biết công thức hóa học của nguyên tố X với
C
XY3.
XY.
A
oxygen là: X2O3, công thức hóa học của nguyên tố Y với
hydrogen là: YH2. Vậy hợp chất của X và Y có công
thức hóa học là:
X2Y.
B
D
X2Y3.
HÓA TRỊ VÀ CÔNG
THỨC HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
CÔNG
THỨC
HÓA HỌC
II.
HÓA TRỊ
III.
LẬP CÔNG
THỨC HÓA
HỌC CỦA
HỢP CHẤT
Click here to add a
title
O
H
H
Trong phân tử nước, một
nguyên tử O liên kết với hai
nguyên tử H, người ta nói rằng
O có hóa trị II. Vậy hóa trị có
mối liên hệ với công thức hóa
học của hợp chất như thế nào?
CÔNG THỨC
I. HÓA HỌC
VIDEO
Công thức hoá
học là gì?
Công thức hoá học của một chất là
cách biểu diễn chất bằng kí hiệu hoá
học của nguyên tố kèm theo chỉ sỗ ở
chân bên phải kí hiệu hoá học
Ví dụ:
Công thức hoá học của oxygen và
carbon dioxide lần lượt là O2 và CO2.
CÁCH VIẾT CÔNG THỨC HÓA HỌC
* Công thức hoá học của đơn chất
Dạng chung :
Ax
Kí hiệu nguyên tố
Là chỉ số nguyên tử của
nguyên tố
Lưu ý: x ghi ở chân của kí hiệu hóa học
Khi nào x= 1, khi nào x = 2,….???
Quan sát mô hình một số mẫu chất sau:
Mô hình đơn
chất cacbon
(than chì)
Mô hình đơn
chất kim loại
đồng
Mô hình đơn
chất lưu huỳnh
Đối với các đơn chất được tạo thành từ nguyên tố kim
loại, khí hiếm và một số phi kim
Ax ( x = 1) do đó Ax = A
Ví dụ: Công thức hoá học của copper là Cu, iron là Fe, helium
là He, carbon là C, lưu huỳnh là S...
Khi nào x= 1, khi nào x = 2,….???
Quan sát mô hình một số mẫu chất sau:
Mỗi phân tử
có bao nhiêu
nguyên tử?
Đối với một số phi kim thể khí (ở điều kiện thường)
Thường phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau
Ax (x=2) Nên Ax= A2
Ví dụ: Công thức hoá học của hydrogen là H2, oxygen là O2,
ozone là O3...
* Công thức hoá học của hợp chất
Kí hiệu nguyên tố
Dạng chung :
Ax B y
Chỉ số
Lưu ý: Quy ước chỉ số 1 không ghi.
Ví dụ: Công thức hoá học của khí methane là CH4, muối ăn là NaCl
Công thức hoá học gôm kí hiệu hoá học
của một nguyên tổ (đơn chất) hay hai,
ba,... nguyên tố (hợp chát) và chi só ở
chân mỗi kí hiệu.
Ý NGHĨA CỦA CÔNG THỨC HÓA HỌC
* Công thức hoá học cho biết:
- Các nguyên tố hóa học tạo ra chất
- Số nguyên tử hay tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên
tố hoá học có trong phân tử.
- Khối lượng phân tử của chất.
Ví dụ: Công thức hoá học của calcium carbonate là CaCO3
cho biết:
Lời giải
- Calcium carbonate gồm 3 nguyên tố là Ca, C và O.
- Trong một phân tử calcium carbonate có một nguyên
tử Ca, một nguyên tử C, ba nguyên tử O và tỉ lệ số
nguyên tử Ca: C: O là 1: 1: 3.
- Khối lượng phân tử bằng:
1 x 40 +1 x 12 + 3 x 16 = 100 amu.
* Biết công thức hoá học, tính được phần trăm khối
lượng các nguyên tố trong hợp chất
- Bước 1: Tính khối lượng phân tử hợp chất
- Bước 2: Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố
trong hợp chất
% khối lượng nguyên tố =
Ví dụ: Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố
trong phân bón KNO3.
Lời giải
- Khối lượng phân tử KNO3 bằng:
- 39 x 1 + 14 x 1 + 16 x 3 = 101 (amu).
- Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong KNO3:
%K=
%N=
%O=
Công thức hoá học cho biết:
- Thành phần các
nguyên tố hoá
học tạo nên chất
- Khối lượng
phân tử của
chất.
- Số nguyên tử
hay tỉ lệ số
nguyên tử của
các nguyên tố
trong phân tử
LUYỆN TẬP
Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm
chất chống xoăn lá cho cây cà chua. Em
hãy cho biết số nguyên tử của từng
nguyên tố có trong một phân tử copper
sulfate và xác định phần trăm khối lượng
của các nguyên tố trong hợp chất này
LỜI GIẢI
- Trong 1 phân tử copper sulfate (CuSO4) gồm 3 nguyên tố: Cu, S, O
trong đó có: 1 nguyên tử Cu (copper), 1 nguyên tử S (sulfur), 4
nguyên tử O (oxygen)
- Khối lượng phân tử CuSO4 = 64x1 + 32x1 + 16x4 = 160 amu
- Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong CuSO4
% Cu =
%S=
%O=
II. HÓA TRỊ
1. CÁCH XÁC ĐỊNH HÓA TRỊ
Hãy cho biết mỗi nguyên tử của nguyên tố O, Cl trong các
phân tử sau có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử H?
H
Cl
a. Hydrogen chloride
O
H
H
b. Hydrogen sulfide
Người ta quy ước nguyên tố H luôn có hoá trị I. Nguyên
tử của nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu
nguyên tử H thì nguyên tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu.
Oxygen cũng được quy ước có hoá trị II. Từ đó người ta
xác định được hoá trị cho các nguyên tố khác trong các
hợp chất có chứa H hoặc O.
Ví dụ: Xác định hóa trị của C trong phân tử carbon dioxide CO2
O
C
O
Nguyên tố H có hoá trị I. Hoá
trị của nguyên tố khác được
xác định từ hoá trị của H.
LUYỆN TẬP
1. Xác định hóa trị của S trong hợp chất
sulfur dioxide (một nguyên tử S liên kết
với hai nguyên tử O) và hydrogen sulfide
(một nguyên tử S liên kết với hai nguyên
tử H).
LỜI GIẢI
- Xét phân tử sulfur dioxide:
+ Nguyên tử O có hóa trị II
+ 1 nguyên tử S liên kết với 2 nguyên tử O
⇒ S có hóa trị IV
- Xét phân tử hydrogen sulfide:
+ H có hóa trị I
+ 1 nguyên tử S liên kết với 2 nguyên tử H.
+ Nguyên tử của nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu
nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị bằng bấy nhiêu
⇒ S có hóa trị II
LUYỆN TẬP
2. Hãy xác định hóa trị của C trong hợp
chất methane có trong Hình 5.3b
LỜI GIẢI
Hợp chất methane:
+ H có hóa trị I
+ 1 nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử H
+ Nguyên tử của nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu
nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị bằng bấy nhiêu
⇒ C có hóa trị IV
2. QUY TẮC HÓA TRỊ
Tìm hiểu về quy tắc hóa trị
Hoạt
động
Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng mẫu và thực
hiện các yêu cầu sau:
Bảng 7.1
Hóa trị của
sulfur/ carbon
H2S
CH4
II
IV
?
Tích của chỉ số và Tích của chỉ
hóa trị của sulfur/ số và hóa trị
carbon
của hydrogen
1 x II
1 x? IV
2xI
4 ?x I
Tìm hiểu về quy tắc hóa trị
Hoạt
động
1. Xét phân tử H2S, hãy so sánh tích của chỉ số
và hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh với tích chỉ
số và hóa trị của nguyên tố hydrogen
Lời giải
Ta có: 1 x II = 2 x I = II
⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh
= tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố hydrogen
Tìm hiểu về quy tắc hóa trị
Hoạt
động
2. Đối với phân tử CH4, thực hiện tương tự như
với phân tử H2S. Em hãy so sánh về tích của
chỉ số và hóa trị của các nguyên tố thành phần
Lời giải
Ta có: 1 x IV = 4 x I = IV
⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố carbon =
tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố hydrogen
Quy tắc hoá trị: Trong công thức hoá học của hợp
chất hai nguyên tố, tích của chỉ số và hoá trị của
nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của
nguyên tố kia.
V
II
Ví dụ: P2O5 , ta có: 2 x V = 5 x II
Lưu ý: Quy tắc được vận dụng chủ yếu cho các hợp chất vô cơ.
Bảng 7.2. Hóa trị thường gặp của một số nguyên tố hóa học
Hóa trị
Tên
nguyên tố
Kí hiệu
Hóa trị
I
IV, II
Silicon
Si
P
S
IV
III. V
II, IV, VI
l
Tên
nguyên tố
Kí hiệu
Hydrogen
H
Carbon
Nitrogen
C
N
III, II, IV,..
Phosphorus
Sulfur
Oxygen
Sodium
O
Na
II
I
Chlorine
Potassium
Cl
K
Magnesium
Aluminium
Mg
Al
II
III
Calcium
Ca
I
II
Bảng 7.3. Hóa trị của một số nhóm nguyên tử
Tên nhóm
Hydroxide (OH)
Nitrate (NO3)
Hóa trị
I
I
Sulfate (SO4)
II
Carbonate (CO3)
II
Phosphate (PO4)
III
LUYỆN TẬP
Dựa vào quy tắc hóa trị và Bảng 7.2, cho
biết công thức hóa học của potassium
oxide là KO hay K2O
LỜI GIẢI
- Potassium oxide bao gồm 2 nguyên tố: K và O. Trong đó:
+ K có hóa trị I
+ O có hóa trị II
- Gọi công thức hóa học tổng quát của potassium oxide là: K xOy
- Áp dụng quy tắc hóa trị. Ta có: x.I = y.II
⇒ = ⇒ x = 2, y = 1
Vậy công thức hóa học của potassium oxide là K2O
III.
LẬP CÔNG
THỨC HÓA HỌC
CỦA HỢP CHẤT
1. Lập công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị
Ví dụ: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh có
hoá trị IV và oxygen.
Lời giải
IV II
- Bước 1: Công thức hoá học chung là
SxOy
- Bước 2: Theo quy tắc hóa trị, ta có:
x x IV = y x II
- Bước 3: Chuyển thành tỉ lệ:
=
⇒ x = 1, y = 2
- Bước 4: Vậy công thức hoá học của hợp chất này là SO2.
2. Lập công thức hoá học của hợp chất theo phấn trăm các nguyên tố
Ví dụ: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi carbon và
hydrogen, biết phần trăm khối lượng của C, H lần lượt là 75%,
25% và khối lượng phân tử của hợp chất là 16 amu.
Lời giải
- Bước 1: Viết công thức hợp chất là CxHy
- Bước 2: Khối lượng phân tử của hợp chất là: 12.x + y = 16.
- Bước 3: Lập biểu thức tính phần trăm khối lượng của C, H để
tìm x và y: % C =
%H=
⇒ x = 1, y = 4
- Bước 4: Vậy công thức hoá học của hợp chất này là CH4.
LUYỆN TẬP
1. Khí carbon dioxide luôn có thành phần
như sau: cứ 1 phần khối lượng carbon
có tương ứng 2,667 phần khối lượng
oxygen. Hãy lập công thức hóa học của
khí carbon dioxide, biết khối lượng phân
tử của nó là 44 amu
LỜI GIẢI
- Khí carbon dioxide bao gồm 2 nguyên tố: C và O
- Gọi công thức phân tử của carbon dioxide là CxOy
- Vì khối lượng phân tử của carbon dioxide là 44 amu
⇒ 12.x + 16.y = 44 ⇒ 12x = 44 -16 (1)
- Cứ 1 phần khối lượng carbon có tương ứng 2,667 phần khối lượng
oxygen nghĩa là:
Thay 12x ở phương trình (1) vào phương trình (2)
⇒ y = 2 và x = 1
Vậy Công thức hóa học của carbon dioxide là CO2
LUYỆN TẬP
2. Hãy lập công thức phân tử của khí
hydrogen sulfide, biết lưu huỳnh trong
hợp chất này có hóa trị II. Tính thành
phần phần trăm về khối lượng của lưu
huỳnh và của hydrogen trong hợp chất
đó.
LỜI GIẢI
- Khí hydrogen sulfide bao gồm 2 nguyên tố: H và S
- Gọi công thức phân tử của khí hydrogen sulfide là H xSy
- S có hóa trị II, H có hóa trị I
- Theo quy tắc hóa trị: x.I = y.II
⇒
⇒ x = 2, y = 1
Vậy Công thức hóa học của hydrogen sulfide là H 2S
Ụ
V
M
NHIỆ
À
H
N
VỀ
Xác định được phần trâm khối lượng các nguyên
tố hoá học có trong các chất dựa vào công thức
phân tử trên nhãn mác sản phấm như phân bón,
thức ăn, đồ uống,...
CỦNG CỐ
01
Add title text
Biết hydroxide có hóa trị I, công thức hóa học nào
đây là sai?
B
NaOH
KOH
A
CuOH
C
D
Fe(OH)3
02 Add title text
A
I。
Trong P2O5, P hóa trị mấy
B
II 。
C
IV 。
D
V。
03 Add title text
Lập công thức hóa học của Ca(II) với OH(I)
CaOH
Ca(OH)2
Ca2(OH)
A
B
C
D
Ca3OH
titlecông
text thức hoá học của iron (III) oxide là
04 AddCho
Fe2O3, hydrogen chloride là HCl
CTHH đúng của iron(III) chloride là:
FeCl3.
A
FeCl2.
FeCl.
C
B
Fe2Cl.
D
05 Add title
Cho text
biết công thức hóa học của nguyên tố X với
C
XY3.
XY.
A
oxygen là: X2O3, công thức hóa học của nguyên tố Y với
hydrogen là: YH2. Vậy hợp chất của X và Y có công
thức hóa học là:
X2Y.
B
D
X2Y3.
 
Sách cho ta câu trả lời, còn thư viện cho ta cả một hành trình





